Tiến sĩ Tin học và Kĩ thuật máy tính


  • Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Tin học và Kĩ thuật máy tính

+ Tiếng Anh: Informatics and Computer Engineering

  • Mã số ngành đào tạo: Thí điểm
  • Danh hiệu tốt nghiệp: Tiến sĩ
  • Thời gian đào tạo: 3 năm
  • Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Tiến sĩ chuyên ngành Tin học và Kĩ thuật máy tính

+ Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Informatics and Computer Engineering

  • Đặc điểm của chương trình đào tạo:

+ Chương trình đào tạo do Đại học Quốc gia cấp bằng;

  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

Đối tượng tuyển sinh cho chương trình đào tạo tiến sĩ Tin học và Kĩ thuật máy tính cần đáp ứng các điều kiện về văn bằng như sau:

  • Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học chính quy từ loại giỏi trở lên có ngành/chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
  • Thí sinh có bằng thạc sĩ ngành/chuyên phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
  • Thí sinh tốt nghiệp trình độ tương đương Bậc 7 theo khung trình độ Quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ.

(Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành)

– Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu và các công trình công bố theo quy định của ĐHQGHN. Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu của 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.

– Có dự thảo đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

– Có thư giới thiệu của ít nhất một nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành hoặc lĩnh vực nghiên cứu.

Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ tiếng Anh phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:

  1. a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng Anh;
  2. b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh hoặc sư phạm tiếng Anh do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
  3. c) Có chứng chỉ tiếng Anh tương đương trình độ bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội chấp nhận;

Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ tiếng Anh theo quy định của chương trình đào tạo (trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ).

  1. Có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  2. Có đủ sức khỏe để học tập;
  3. Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo.

– Dự kiến 05-07 chỉ tiêu/năm.

– Thực hiện tuyển sinh nhiều lần trong năm theo hướng dẫn tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN ban hành hàng năm, có thể kết hợp thi tuyển và xét tuyển, có thể tuyển sinh trực tuyến.

– Hội đồng chuyên môn chịu trách nhiệm xét công nhận tương đương các học phần được bảo lưu hoặc phải học bổ sung thêm căn cứ thực tế nội dung đề cương mà học viên đã được đào tạo.

  • Giảng viên đại học, giáo viên tại các cơ sở giáo dục trong lĩnh vực Tin học và Kĩ thuật máy tính;
  • Nghiên cứu viên trong các viện nghiên cứu, các bộ phận nghiên cứu và phát triển của công ty;
  • Chuyên gia nghiên cứu, phát triển các hệ thống công nghệ, điện gia dụng, nhà thông minh, mạch điều khiển trong công nghiệp, vi mạch, chip,…
  • Chuyên gia cao cấp trong các tập đoàn lớn về Tin học và Kỹ thuật máy tính trong nước và khu vực.
  • Chủ trì, tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu tầm quốc gia và quốc tế.
  • Làm nghiên cứu sinh sau tiến sĩ (PostDoc) tại các trường đại học ở trong nước và nước ngoài;
  • Tự nghiên cứu và phát triển trong môi trường học thuật, xây dựng các hướng nghiên cứu để giải quyết các vấn đề trong khoa học và thực tiễn.
  • Thời gian đào tạo Tiến sĩ cho người có bằng Thạc sĩ là 3 năm và cho người có bằng tốt nghiệp đại học là 4 năm.
  • Các học phần bổ sung kiến thức, bồi dưỡng kiến thức của chương trình Tiến sĩ được giảng dạy trong năm đầu của thời gian đào tạo Tiến sĩ dạng 3 năm và năm thứ 2 cho dạng 4 năm.
  • Kế hoạch đào tạo:
Thời gianĐối tượng là Thạc sĩĐối tượng là cử nhân, kỹ sư
Năm thứ 1Hoàn thiện đề cương nghiên cứuHọc các học phần bổ túc kiến thức trong chương trình Thạc sĩ Tin học và Kỹ thuật máy tính
Học các học phần bổ sung (nếu có)
Biên soạn tài liệu tổng quan
Nghiên cứu lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu luận ánBiên soạn tài liệu tổng quan (một phần)
Thu thập và xử lý dữ liệu của đề tàiHoàn thiện đề cương nghiên cứu
Học các học phần bắt buộc, tự chọn
Thực hiện và báo cáo 3 chuyên đề Tiến sĩ
Viết bài báo để tham dự hội nghị, hội thảo khoa học
Năm thứ 2Viết bài báo để tham dự hội nghị, hội thảo khoa họcBiên soạn hoàn thiện tài liệu tổng quan
Tổng quan về luận ánNghiên cứu lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu luận án
Công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chíThu thập và xử lý dữ liệu của đề tài
Công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí trong nước và quốc tếHọc các học phần bồi dưỡng kiến thức
Thực hiện và báo cáo 3 chuyên đề Tiến sĩ
Năm thứ 3Viết và tổng hợp luận ánViết bài báo để tham dự hội nghị, hội thảo khoa học
Bảo vệ luận án ở cấp cơ sởBiên soạn luận án
Bảo vệ luận án cấp nhà nướcCông bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí
Năm thứ 4Công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí
Viết và tổng hợp luận án
Bảo vệ luận án ở cấp cơ sở và cấp Nhà nước

Xét tuyển thông qua đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Ngành phù hợp nhóm 1Học phần bổ sung
Tin học và Kĩ thuật máy tính; Kĩ thuật máy tính; Khoa học máy tính; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kĩ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Công nghệ kĩ thuật máy tính; Công nghệ thông tin; An toàn thông tin; Hệ thống thông tin quản lý; Toán tin; Công nghệ Kĩ thuật điện tử – viễn thông; Phân tích dữ liệu kinh doanh; Công nghệ Kĩ thuật máy tính.Không
Ngành phù hợp nhóm 2Học phần bổ sung
Toán ứng dụng; Toán cơ; Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử; Công nghệ Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa; Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa; Kĩ thuật cơ điện tử; Kĩ thuật điện tử – viễn thông; Tự động hóa và Tin học.

 

1-     Thiết kế và phát triển hệ thống IoT

(IoT system design and development)        2 TC

2-     Trí tuệ nhân tạo

Artificial Intelligence Fundamentals           3 TC

3-     Xử lý tín hiệu số nâng cao

Advanced Digital Signal Processing           3 TC

4-     Phân tích dữ liệu lớn

Big Data Analytics                                      3 TC

5-     Các vấn đề ICT hiện đại

Advanced Topics in ICT                             2 TC

Các trường hợp đặc biệt khác: Thủ trưởng đơn vị thành lập hội đồng chuyên môn để đánh giá mức độ phù hợp của người dự tuyển với chương trình đào tạo; xác định các học phần cần bổ sung trước khi dự tuyển, đảm bảo đáp ứng chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo và các quy định hiện hành; báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh và chịu trách nhiệm về việc đánh giá chuyên môn này.

  1. Yêu cầu về chất lượng luận án

– Luận án tiến sĩ được viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt, khuyến khích có phản biện là các giáo sư hiện đang giảng dạy tại nước ngoài.

– Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là sản phẩm nghiên cứu của chính tác
giả thu được chủ yếu trong thời gian học, chưa được công bố trong các công trình
nghiên cứu nào của người khác, bảo đảm liêm chính học thuật và các quy định hiện
hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì
phải trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công
trình khoa học của tập thể trong đó tác giả có đóng góp phần chính thì phải xuất trình
các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể cho phép tác giả sử
dụng kết quả chung để viết luận án. Cụ thể, các yêu cầu về kết quả và nội dung như sau:

+ Chỉ ra được những đóng góp mới về mặt học thuật;

+ Vận dụng những phương pháp, công cụ toán học cơ bản để phân tích các quan điểm, cũng như kết quả đã đạt được trong các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài luận án;

+ Từ kết quả phân tích ở trên, chỉ ra được hướng mới; xây dựng các thuật toán hoặc phương pháp mới, hoặc đề xuất các giải pháp mới có ý nghĩa khoa học để giải quyết các mục tiêu mà luận án đặt ra; đồng thời phải chứng minh chúng bằng lý luận toán học hoặc kết hợp với thực nghiệm máy tính.

– Về hình thức, luận án được viết sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, không quá 200 trang A4 không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án; ít nhất 50% số trang trình bày các kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh, gồm các phần với nội dung như:

+ Phần mở đầu: giới thiệu ngắn gọn về công trình nghiên cứu, lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài;

+ Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan mật thiết đến đề tài luận án đã được công bố ở trong và ngoài nước, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết, xác định mục tiêu của đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu;

+ Nội dung, kết quả nghiên cứu (một hoặc vài chương): trình bày cơ sở lý thuyết, lý luận và giả thuyết khoa học; phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và bàn luận;

+ Kết luận và kiến nghị: trình bày những phát hiện mới, những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu; kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo hoặc những nghiên cứu còn bỏ ngỏ cần đến sự tham gia của cộng đồng;

+ Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn và sử dụng trong luận án;

+ Danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án, kèm theo  văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu có);

+ Phụ lục (nếu có).

  1. Yêu cầu về kiến thức chuyên môn

CĐR 1: Tổng hợp các kiến thức cốt lõi, nền tảng thuộc lĩnh vực Tin học và Kĩ thuật máy tính;

CĐR 2. Phát triển các kiến thức tiên tiến, chuyên sâu ở vị trí hàng đầu thuộc một lĩnh vực được đào tạo liên quan tới khoa học tính toán, phần cứng, phần mềm và ứng dụng;

CĐR 3. Đánh giá được các vấn đề nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ở cấp độ quốc tế và ứng dụng liên ngành rộng rãi;

CĐR 4. Vận dụng được kiến thức về quản trị tổ chức, điều hành, quản lý các công việc trong tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mới;

CĐR 5. Lập kế hoạch tổ chức triển khai áp dụng các giải pháp công nghệ thuộc lĩnh vực tin học và kĩ thuật máy tính trong thực tiễn.

  1. Yêu cầu về kĩ năng

CĐR 6. Làm chủ các lý thuyết khoa học, phương pháp, công cụ phục vụ nghiên cứu và phát triển;

CĐR 7. Tăng cường kỹ năng tổng hợp, làm giàu và bổ sung tri thức chuyên môn;

CĐR 8. Thành thạo kỹ năng quản lý, điều hành chuyên môn trong nghiên cứu và phát triển một cách khoa học;

CĐR 9. Phát triển kĩ năng suy luận, phân tích các vấn đề khoa học và đưa ra các kết luận, hướng xử lí một cách sáng tạo, độc đáo;

CĐR 10. Thành thạo tiếng Anh để đọc hiểu tài liệu, viết báo cáo khoa học, trao đổi, trình bày vấn đề lưu loát, trôi chảy trong môi trường trong nước và quốc tế.

  1. Yêu cầu về mức độ tự chủ và trách nhiệm

CĐR 11. Nghiên cứu đổi mới sáng tạo, khai phá và tạo ra các tri thức mới;

CĐR 12. Đưa ra các ý tưởng, kiến thức mới trong những hoàn cảnh phức tạp và khác nhau;

CĐR 13. Phán quyết, ra quyết định mang tính chuyên gia;

CĐR 14.  Thích ứng, tự định hướng và dẫn dắt người khác;

CĐR 15. Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong việc học tập để phát triển tri thức chuyên nghiệp, kinh nghiệm và sáng tạo ra ý tưởng, quy trình mới.

CĐR 16: Có phẩm chất đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, trung thực trong khoa học, và đạo đức xã hội.

  1. Vị trí làm việc của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp

Giảng viên đại học, giáo viên tại các cơ sở giáo dục trong lĩnh vực Tin học và Kĩ thuật máy tính;

Nghiên cứu viên trong các viện nghiên cứu, các bộ phận nghiên cứu và phát triển của công ty;

Chuyên gia nghiên cứu, phát triển các hệ thống công nghệ, điện gia dụng, nhà thông minh, mạch điều khiển trong công nghiệp, vi mạch, chip,…

Chuyên gia cao cấp trong các tập đoàn lớn về Tin học và Kĩ thuật máy tính trong nước và khu vực.

Chủ trì, tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu tầm quốc gia và quốc tế.

  1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Làm nghiên cứu sinh sau tiến sĩ (PostDoc) tại các trường đại học, tổ chức nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài;

Tự nghiên cứu và phát triển trong môi trường học thuật, xây dựng các hướng nghiên cứu để giải quyết các vấn đề trong khoa học và thực tiễn.

  1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ

Tổng số tín chỉ phải tích lũy:                                   129 tín chỉ, trong đó:

– Phần 1: Các học phần bổ sung:                             33 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                       21 tín chỉ

+ Tự chọn:                                        12/44 tín chỉ

– Phần 2: Các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ: 8 tín chỉ

– Phần 3: Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và nghiên cứu khoa học: 8 tín chỉ

– Phần 4: Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

– Phần 5: Luận án tiến sĩ:                                        80 tín chỉ

1.2. Đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ

Tổng số tín chỉ phải tích lũy:     96 tín chỉ, trong đó:

– Phần 1: Các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ: 8 tín chỉ.

– Phần 2: Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và nghiên cứu khoa học:8 tín chỉ

– Phần 3: Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).

– Phần 4: Luận án tiến sĩ:      80 tín chỉ

  1. Khung chương trình

2.1. Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

TTMã học phầnTên học phầnSố tín chỉSố giờ học tập

(1) Lý thuyết

(2) Thực hành

(3) Tự học

Học phần

tiên quyết

IHỌC PHẦN BỔ SUNG33
I.1Bắt buộc21
1PHI5001Triết học

Philosophy

3303090
2INS6025Cơ sở dữ liệu nâng cao

Advanced Database Systems

3303090
3INS6026Thiết kế hệ thống nhúng

Embedded System Design

3303090

 

4INS6027Học máy hiện đại và ứng dụng

Modern Machine Learning and Applications

3303090
5INS6028Xử lý tín hiệu số nâng cao

Advanced Digital Signal Processing

3303090
6INS7025Phân tích dữ liệu lớn

Big Data Analytics

3303090
7INS7030An toàn thông tin nâng cao

Advanced Information Security

3303090
I.2Tự chọn12/44    
8INS6030Các vấn đề ICT hiện đại

Advanced Topics in ICT

230070
9INS6029Mạng máy tính nâng cao

Advanced Computer Networks

3303090
10INS6019Điều khiển thiết bị ngoại vi từ máy tính

Control of peripheral devices from computer

3303090
11INS6020Phát triển ứng dụng điều khiển bằng máy tính

Develop Applications from Computer

3303090
12INS6021Phát triển phần mềm

Software Development

3303090
13INS6022Lập trình cho phân tích dữ liệu

Programming for Data Analytics

3303090
14INS6024Trí tuệ nhân tạo

Artificial Intelligence Fundamentals

3303090
15INS7026Hệ thống điện tử y sinh

Biomedical Engineering Systems

230070
17INS6032Lập trình gpu và tính toán song song

Gpu Programming and Parallel Computing

2204060
18INS7027Blockchain và ứng dụng

Block Chain and Application

2182458
19INS7028Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

Natural Language Processing

2153055
20INS7029Xử lý ảnh số

Digital Image Processing

2172657
21INS7031Phát triển hệ thống erp cho doanh nghiệp

Developing Erp Systems for Enterprises

226866
22INS7032Thiết kế và phát triển hệ thống IoT

IoT Systems Design and Development

2172657
23INS7034Phương pháp nghiên cứu

Research Methodology

2202060
24INS7035Mô hình và thuật toán tối ưu

Optimization Models and Algorithms

2241264
25INS7036Thông tin lượng tử

Quantum Information

2202060
26INS7037Seminar

Seminar

2202060
27INS6031Thiết kế mạch điện tử số

Digital Circuits Design

2202060
IICÁC HỌC PHẦN TIẾN SĨ8
II.1Bắt buộc5    
20INS8034Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao

Advanced research methodology

3303090
21INS8037Seminar 2202080
II.2Tự chọn3/15    
22INS8024Chủ đề về trí tuệ nhân tạo

Topics on Artificial Intelligence

3303090
23INS8023Chủ đề về khai phá dữ liệu và phân tích dự đoán

Topics on Data mining and Predictive Analysis

3303090
24INS8032Chủ đề về IoT và phân tích dữ liệu

Topics on IoT on data analysis

3303090
25INS8031Chủ đề về Kĩ thuật điện tử

Topics on Electronics Engineering

3303090
26INS8035Chủ đề về tính toán thông minh

Topics on Computational Intelligence

3303090
IIICHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ, TIỂU LUẬN TỔNG QUAN VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC8
III.1. Chuyên đề tiến sĩ6 
27INS8030Chuyên đề 1202080
28INS8033Chuyên đề 2202080
29INS8036Chuyên đề 3202080
III.2 Tiểu luận tổng quan2 
30INS8038Tiểu luận tổng quan

Research perspective report

202080
III.3 Nghiên cứu khoa học     
NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành hoặc hội nghị khoa học dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.
IV. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO
Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng học kỳ.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

Tham gia công tác trợ giảng, giảng dạy thực hành và các hoạt động hỗ trợ đào tạo dưới sự phân công của đơn vị chuyên môn.

V. LUẬN ÁN TIẾN SĨ
31INS9001Luận án tiến sĩ80Tiếng Anh hoặc tiếng Việt
CỘNG129

2.2. Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ

TTMã học phầnTên học phầnSố tín chỉSố giờ học tập

(1) Lý thuyết

(2) Thực hành

(3) Tự học

Học phần

tiên quyết

ICÁC HỌC PHẦN TIẾN SĨ8
I.1. Bắt buộc5
20INS8034Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao

Advanced research methodology

3303090
21INS8037Seminar 2202080
I.2. Tự chọn3/15
22INS8024Chủ đề về trí tuệ nhân tạo

Topics on Artificial Intelligence

3303090
23INS8023Chủ đề về khai phá dữ liệu và phân tích dự đoán

Topics on Data mining and Predictive Analysis

3303090
24INS8032Chủ đề về IoT và phân tích dữ liệu

Topics on IoT on data analysis

3303090
25INS8031Chủ đề về Kĩ thuật điện tử

Topics on Electronics Engineering

3303090
26INS8035Chủ đề về tính toán thông minh

Topics on Computational Intelligence

3303090
IICHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ, TIỂU LUẬN TỔNG QUAN VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC8
II.1. Chuyên đề tiến sĩ6
27INS8030Chuyên đề 1202080
28INS8033Chuyên đề 2202080
29INS8036Chuyên đề 3202080
II.2 Tiểu luận tổng quan2
30INS8038Tiểu luận tổng quan

Research perspective report

202080
II.3 Nghiên cứu khoa học
NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành hoặc hội nghị khoa học dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.
III. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO
Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng học kỳ.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

Tham gia công tác trợ giảng, giảng dạy thực hành và các hoạt động hỗ trợ đào tạo dưới sự phân công của đơn vị chuyên môn.

IV. LUẬN ÁN TIẾN SĨ
31INS9001Luận án tiến sĩ80Tiếng Anh hoặc tiếng Việt
CỘNG96

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá

Đội ngũ giảng dạy bao gồm các giảng viên cơ hữu người Việt Nam; giảng viên thỉnh giảng đến từ các đơn vị thành viên và trực thuộc của ĐHQGHN và giảng viên thỉnh giảng đến từ các trường đại học uy tín của Việt Nam; giảng viên nước ngoài trong mạng lưới các trường đại học đối tác của Trường Quốc tế; các học giả quốc tế theo Chương trình thu hút học giả của Khoa; giảng viên nước ngoài tham gia đồng hướng dẫn

Các giảng viên đều có học vị Tiến sĩ trở lên, được đào tạo ở các trường đại học có uy tín trên thế giới; có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu đúng với học phần tham gia giảng dạy trong chương trình; và có khả năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong giảng dạy, trao đổi khoa học.

Các giảng viên đều có kinh nghiệm nghiên cứu chuyên sâu, đã và đang tham gia các dự án nghiên cứu trong nước và quốc tế về lĩnh vực chuyên môn của mình. Về thành tích, các giảng viên tham gia chương trình đều có bài báo đăng trên các tạp chí nghiên cứu quốc tế và đều đã từng tham gia các hội thảo quốc tế về lĩnh vực chuyên môn của mình.

Tất cả các học phần đều có 2 giảng viên phụ trách có trình độ chuyên môn cao. Tất cả các học phần giảng dạy bằng tiếng Anh đều có giảng viên giảng dạy có trình độ chuyên môn tốt và giảng dạy tốt bằng tiếng Anh, các giảng viên đều được đào tạo dài hạn tại nước ngoài hoặc các cơ sở đào tạo sử dụng tiếng Anh ở nước ngoài.

PGS. TS. Lê Trung Thành có kinh nghiệm giảng dạy và làm việc trong lĩnh vực Tin học và Kỹ thuật máy tính chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo trước cơ sở đào tạo và xã hội.

 

 

 

 

TT

Mã HPTên học phầnSố tín chỉCán bộ giảng dạy
Họ và tênChức danh KH, học vịChuyên ngành đào tạoĐơn vị công tácTrình độ tiếng Anh

 

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG
1PHI 5001Triết học

Philosophy

3ĐH KHXH&NV – ĐHQGHN
2INS6018Toán kỹ thuật

Maths for Engineering

4Nguyễn Hải ThanhPGSToán TinTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Toán Tin tại Ấn Độ
Lê Đức ThịnhTSToánTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Toán tại Mỹ
3INS6025Cơ sở dữ liệu nâng cao

Advanced database systems

3Trần Thị OanhTSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Nhật Bản
Nguyễn Hà NamPGS.TSCNTTViện nghiên cứu cao cấp về ToánTiến sĩ CNTT tại Hàn Quốc
4INS6027Học máy hiện đại và ứng dụng

Modern Machine Learning and Applications

3Trần Đức QuỳnhTSToán TinTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Toán Tin tại Pháp
Hồ Tú BảoGS.TSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNGiáo sư CNTT tại Nhật Bản
5INS6028Xử lý tín hiệu số nâng cao

Advanced Digital Signal Processing

3Lê Trung ThànhPGS.TSĐTVTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ ĐTVT tại Australia
Phạm Thị Việt HươngTSĐTVTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ ĐTVT tại Mỹ
6INS7032Thiết kế và phát triển hệ thống IoT

IoT system design and development

2Nguyễn Thị ThuỷPGS. TSCNTTHọc viện Nông nghiệp VNTiến sĩ tại Áo
Nguyễn Doãn ĐôngTSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Rumani
7INS6026Thiết kế hệ thống nhúng

Design embedded systems

3Trần Xuân TúPGS.TSCNTTViện CNTT – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Pháp
Nguyễn Thị ThuỷPGS.TSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTốt nghiệp Đại học tại Hà Lan
8INS7025Phân tích dữ liệu lớn

Big Data Analytics

3Nguyễn Hà NamPGS.TSCNTTViện nghiên cứu cao cấp về toánTiến sĩ CNTT tại Hàn Quốc
Lemai NguyenPGS.TSCNTTTrường Đại học Deakin, AustraliaTiến sĩ CNTT tại Australia
9INS7030Cơ sở an toàn thông tin

Fundamental Security

3Nguyễn Đại ThọTSCNTTĐHCN-ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Pháp
Vũ Việt VũTSCNTTViện CNTT-ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Pháp
10INS6021Phát triển phần mềm

Software Development

3Trương Công ĐoànTSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Hàn Quốc
Nguyễn Doãn ĐôngTSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Rumani
11INS6023Khai phá dữ liệu

Data Mining

3Ngô Xuân BáchPGS.TSCNTTHọc viện công nghệ Bưu chính viễn thôngTiến sĩ CNTT tại Nhật
Rachel ChungPGSCNTTĐại học Pittsburg – MỹTiến sĩ CNTT tại Mỹ
12INS6029Mạng máy tính nâng cao

Advanced Computer Networks

3Nguyễn Hoài SơnPGS.TSCNTTĐHCN, ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Nhật
Chử Đức HoàngTSĐTVTBộ Khoa học Công nghệ
13INS6030Các vấn đề ICT hiện đại

Advanced Topics in ICT

2Nguyễn Quang ThuậnTSTin họcTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Toán Tin tại Pháp
Vũ Việt VũTSCNTTViện CNTT-ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Pháp
14INS6019Điều khiển thiết bị ngoại vi từ máy tính

Control peripheral devices from computer

3Trần Đức TânPGS.TSĐTVTĐại học Phenikaa
Chử Đức HoàngTSĐTVTBộ Khoa học Công nghệ
15INS6020Phát triển ứng dụng điều khiển bằng máy tính

Develop Applications from Computer

3Phạm Thị Việt HươngTSĐTVTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ ĐTVT tại Mỹ
Chử Đức HoàngTSĐTVTBộ Khoa học Công nghệ
16INS6022Lập trình cho phân tích dữ liệu

Programming for Data Analytics

3Nguyễn Thị ThuỷPGS. TSCNTTHọc viện Nông nghiệp VNTiến sĩ tại Áo
Lê Quang MinhTSViện CNTT, ĐHQGHN
17INS6024Trí tuệ nhân tạo

Artificial Intelligence Fundamentals

3Ngô Xuân BáchPGS.TSCNTTHọc viện công nghệ Bưu chính viễn thôngTiến sĩ CNTT tại Nhật
Lê Quang MinhTSViện CNTT, ĐHQGHN
18INS6032Lập trình gpu và tính toán song song

Gpu Programming and Parallel Computing

2Trương Công ĐoànTSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Hàn Quốc
Lê Đức HậuPGS. TSVingroup Big Data Institute
19INS7027Blockchain và ứng dụng

Block Chain and Application

2Nguyễn Thanh Tùng 

PGS. TS

 

 

CNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Australia
Lê Hoàng SơnTSCNTTViện CNTT, ĐHQGHN
20INS7031Phát triển hệ thống erp cho doanh nghiệp

Developing Erp Systems for Enterprises

2Trương Công ĐoànTSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Hàn Quốc
Nguyễn Hà NamPGS. TS

 

 

CNTT

Viện CNTT, ĐHQGHN
21INS7033Lập trình di động

Mobile Programming

2Nguyễn Thanh Tùng 

PGS. TS

 

 

CNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Australia
Nguyễn Hoài SơnPGS. TS

 

CNTTĐHCN, ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Nhật
22INS7026Hệ thống điện tử y sinh

Biomedical Engineering Systems

2Trần Anh VũTSĐTVTĐại học Bách Khoa – HNTiến sĩ ĐTVT tại Mỹ
Trần Đức TânPGS.TSĐTVTĐại học Phenikaa
23INS7028Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

Natural Language Processing

2Trần Thị OanhTSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Nhật Bản
Ngô Xuân BáchPGS.TSCNTTHọc viện công nghệ Bưu chính viễn thôngTiến sĩ CNTT tại Nhật
24INS7029Xử lý ảnh số

Digital Image Processing

2Trần Anh VũTSĐTVTĐại học Bách Khoa – HNTiến sĩ ĐTVT tại Mỹ
Trần Đức TânPGS.TSĐTVTĐại học Phenikaa
25INS6031Thiết kế mạch điện tử số

Electronic Circuits Design

2Lê Trung ThànhPGS.TSĐTVTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ ĐTVT tại Australia
Trần Xuân TúPGS.TSCNTTViện CNTT – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Pháp
26INS7034Phương pháp nghiên cứu

Research Methodology

2Nguyễn Hải ThanhPGSToán TinTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Toán Tin tại Ấn Độ
Lê Đức ThịnhTSToánTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Toán tại Mỹ
27INS7035Mô hình và thuật toán tối ưu

Optimization Models and Algorithms

2Trần Đức QuỳnhTSTin họcTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Tin học tại Pháp
Nguyễn Quang ThuậnTSTin họcTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Tin học tại Pháp
28INS7036Thông tin lượng tử

Quantum Information

2Lê Trung ThànhPGS.TSĐTVTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ ĐTVT tại Australia
Đỗ Ngọc DiệpGS.TSToánViện ToánGiáo sư Toán tại Mỹ
29INS7037Seminar2Hồ Tú BảoGSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNGiáo sư CNTT tại Nhật Bản
Rachel ChungPGSCNTTĐại học Pittsburg – MỹTiến sĩ CNTT tại Mỹ
PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN
30INS8034Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao

Advanced research methodology

3Hồ Tú BảoGSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNGiáo sư CNTT tại Nhật Bản
Lê Đức Thịnh 

 

TS

 

CNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Toán tại Mỹ
31INS8037Seminar 22Phạm Thị Việt HươngTSĐTVTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ ĐTVT tại Mỹ
Lê Trung ThànhPGS.TSĐTVTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ ĐTVT tại Australia
32INS8024Chủ đề về trí tuệ nhân tạo

Topics on Artificial Intelligent

3Trần Đức QuỳnhTSTin họcTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Tin học tại Pháp
Nguyễn Doãn ĐôngTSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Rumani
33INS8023Chủ đề về khai phá dữ liệu và phân tích dự đoán

Topics on Data mining and Predictive Analytics

3Ngô Xuân BáchPGS.TSCNTTHọc viện công nghệ Bưu chính viễn thôngTiến sĩ CNTT tại Nhật
Trần Thị OanhTSCNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Nhật Bản
34INS8032Chủ đề về IoT

Topics on IoT

3Nguyễn Thanh TùngPGS.TS

 

 

 

 

CNTTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ CNTT tại Australia
Nguyễn Đăng KhoaTSCNTTĐại học PhenikaaTiến sĩ CNTT tại Hàn Quốc
35INS8031Chủ đề về Kỹ thuật  điện tử

Topics on Electrical engineering

3Lê Trung ThànhPGS.TSĐTVTTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ ĐTVT tại Australia
Trần Anh VũTSĐTVTĐại học Bách Khoa – HNTiến sĩ ĐTVT tại Mỹ
36INS8035Chủ đề về tính toán thông minh

Topics on Intelligent computing

3Nguyễn Hải ThanhPGS. TSToánTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Toán tại Ấn Độ
Nguyễn Quang ThuậnTSTin họcTrường Quốc tế – ĐHQGHNTiến sĩ Tin học tại Pháp

Phòng Sau đại học, Trường Quốc tế – ĐHQGHN

Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

ĐT: (024) 367 20 999

Hotline: 

086 654 0268

086 658 7468

098 408 1166

093 232 3252  

Website: https://www.is.vnu.edu.vn/tuyen-sinh-sau-dai-hoc/chuyen-trang-tuyen-sinh-tien-si/

Email: tuyensinhtiensi@vnuis.edu.vn