Nhìn từ bảng xếp hạng Times Higher Education (THE): Bí kíp chọn trường, chọn ngành?

11/23/2020 10:24:19 AM
Ngày 28/10/2020, Tạp chí Times Higher Education công bố kết quả xếp hạng các trường đại học thế giới theo lĩnh vực năm 2021 (Times Higher Education World University Rankings by subject – THE WUR by Subject).

Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) giữ vị thế đứng đầu Việt Nam trong 3 lĩnh vực Kỹ thuật và Công nghệ (xếp trong nhóm 401 – 500 thế giới), Khoa học máy tính (xếp trong nhóm 501-600 thế giới), Khoa học Vật lý (xếp trong nhóm 601 – 800 thế giới). Khoa Quốc tế - ĐHQGHN, với 15 ngành đào tạo đại học và sau đại học đang triển khai, đội ngũ học giả, chuyên gia,  giảng viên trong nước và nước ngoài nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu, góp phần nhỏ trong bảng xếp hạng. 

Trước đó, THE đã công bố bảng xếp hạng các trường đại học toàn cầu năm 2021. ĐHQGHN xếp hạng trong nhóm 801 - 1.000 trường đại học hàng đầu thế giới, cùng với ĐHQG-HCM (nhóm 1.001 +) và Đại học Bách khoa Hà Nội (nhóm 1.001 +). Đây là năm thứ hai Việt Nam có đại diện lọt vào top của bảng xếp hạng này.

Tăng sức cạnh tranh giữa các trường đại học 

Hệ thống giáo dục đại học đóng vai trò chủ chốt trong việc thúc đẩy sáng tạo, chuyển giao tri thức và xây dựng nền tảng cho xã hội tri thức. Toàn cầu hóa giáo dục được biểu hiện rõ thông qua các bảng xếp hạng các trường đại học, xếp hạng theo ngành, lĩnh vực khoa học và kiểm định chất lượng quốc tế, được các trường đại học quan tâm và tham gia ở mức độ toàn cầu.

Bảng xếp hạng THE WUR 2021 đánh giá chi tiết 1.500 trường đại học trên 93 quốc gia và vùng lãnh thổ; là một trong những bảng xếp hạng các trường đại học lớn, uy tín và đa dạng nhất trên thế giới; dựa trên 13 tiêu chí về hiệu suất để đo lường hiệu quả hoạt động của một trường đại học và được nhóm thành năm lĩnh vực cốt lõi: Giảng dạy (môi trường học tập), Nghiên cứu (môi trường nghiên cứu), Các trích dẫn khoa học (tầm ảnh hưởng của nghiên cứu); Chuyển giao kiến thức (khả năng phục vụ cộng đồng); và Triển vọng quốc tế (mức độ quốc tế hóa). Bảng xếp hạng THE 2021 đã phân tích hơn 80 triệu trích dẫn trên hơn 13 triệu ấn phẩm nghiên cứu và bao gồm các câu trả lời khảo sát từ 22.000 học giả trên toàn cầu, nhằm cung cấp những so sánh toàn diện và công bằng nhất, được sinh viên, học giả, lãnh đạo các trường, chính phủ cũng như giới học thuật tin tưởng.

Các chỉ số của THE WUR (nguồn THE 2021)

Cung cấp thông tin về các trường cho người học
- Về hoạt động giảng dạy (môi trường học tập) của trường đại học: trọng số 30%
THE WUR đánh giá theo 05 tiêu chí, cụ thể:

Tiêu chí

Mô tả

Trọng số

Reputation survey

Khảo sát về danh tiếng

Khảo sát về danh tiếng học thuật diễn ra hàng năm. Chỉ số này là tổng số phiếu bầu thu được từ cuộc khảo sát về danh tiếng của Elsevier từ hai năm qua. Mỗi năm được tính bằng số phiếu bầu giảng dạy toàn cầu của những chuyên gia, học giả uy tín trả lời khảo sát, có trọng số theo từng chủ đề và từng quốc gia.

15%

Academic staff-to-student ratio

Tỷ lệ giảng viên/sinh viên

Tỷ lệ giảng viên/ sinh viên của trường đại học trong tất cả các năm, các chương trình được trường đại học cấp bằng.

4.5%

Doctorates-awarded-to-bachelor-degrees-awarded ratio

Tỷ lệ tiến sĩ/cử nhân

Tỷ lệ cấp bằng tiến sĩ/bằng cử nhân của trường đại học. Đánh giá các trường đại học có tỷ lệ đào tạo sau đại học cao.

2.25%

Doctorates-awarded-to-academic-staff ratio

Tỷ lệ tiến sĩ được trao bằng/học viên, giảng viên của trường

Tỷ lệ này cũng phản ánh môi trường nghiên cứu sau đại học được khuyến khích - có tỷ lệ học viên, sinh viên học tiến sĩ tại trường cao; sự hấp dẫn của ngành học và uy tín của trường đại học đó trong đào tạo tiến sĩ.

6%

Institutional income per staff

Thu nhập trung bình của cán bộ, giảng viên của trường

Tỷ lệ này cũng phản ánh việc các trường đại học có khả năng cung cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất tốt cho sinh viên đang theo học và cán bộ, giảng viên của trường.

2.25%

- Về hoạt động nghiên cứu của trường đại học: trọng số 30%
THE WUR đánh giá theo 03 tiêu chí, cụ thể

Tiêu chí

Mô tả

Trọng số

Reputation survey

Khảo sát về danh tiếng

Khảo sát về danh tiếng học thuật diễn ra hàng năm. Chỉ số này là tổng số phiếu bầu thu được từ cuộc khảo sát về danh tiếng của Elsevier trong hai năm qua. Mỗi năm được tính bằng số phiếu bình chọn nghiên cứu toàn cầu từ những chuyên gia, học giả uy tín trả lời cuộc khảo sát, có trọng số theo chủ đề và quốc gia.

18%

Research income per staff

Thu nhập từ nghiên cứu của cán bộ, giảng viên

Tỷ lệ này phản ánh các khoản tài trợ/đầu tư kinh phí cho hoạt động nghiên cứu của cán bộ, giảng viên trong trường đại học

6%

Research productivity

Năng suất nghiên cứu

Chỉ số này cho biết khả năng của trường đại học trong việc đăng tải các bài báo trên các tạp chí khoa học được lập chỉ mục bởi cơ sở dữ liệu của Elsevier’s Scopus. 

6%

- Về ảnh hưởng của nghiên cứu (Tỉ lệ được trích dẫn) của trường đại học: trọng số 30%
Đánh giá về mức độ ảnh hưởng từ các kết quả nghiên cứu của trường đại học (dữ liệu phân tích được lấy từ hơn 24.000 tạp chí và các ấn phẩm được lập chỉ mục từ năm 2015 đến năm 2019 bởi cơ sở dữ liệu của Elsevier’s Scopus. Các trích dẫn về các ấn phẩm này được thực hiện trong 6 năm từ 2015 đến 2020). Tiêu chí về mức độ ảnh hưởng của nghiên cứu sẽ xem xét vai trò của các trường đại học trong việc truyền tải kiến thức, ý tưởng và khả năng đóng góp của trường đại học đối với kiến thức của nhân loại.  
- Về mức độ quốc tế hóa của trường đại học: trọng số 7.5%
THE WUR đánh giá theo 03 tiêu chí, cụ thể

Tiêu chí

Mô tả

Trọng số

Proportion of international students

Tỷ lệ sinh viên quốc tế

Tỷ lệ này phản ánh việc trường đại học thu hút được sinh viên quốc tế theo học tại tổ chức

2.5%

Proportion of international staff

Tỷ lệ cán bộ, giảng viên quốc tế

Tỷ lệ này phản ánh việc trường đại học thu hút được học giả, giảng viên quốc tế làm việc tại trường

2.5%

International collaboration

Hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong công bố khoa học

2.5%

Chỉ tiêu trên cho thấy khả năng phục vụ cộng đồng của một trường đại học thể hiện qua những đổi mới, phát minh và tư vấn cho các khu vực công nghiệp, doanh nghiệp và khả năng thu hút tài trợ của trường đại học trên thị trường thương mại. 

Bên cạnh bảng xếp hạng THE WUR, Bảng xếp hạng các trường Đại học thế giới theo lĩnh vực 2021 (THE WUR by subject) xếp các trường tốt nhất trên thế giới dựa trên cùng bộ 13 chỉ số đánh giá giống như bảng xếp hạng THE WUR 2021. Tuy nhiên, đối với mỗi nhóm ngành cụ thể, phương pháp tính có sự hiệu chỉnh, chi tiết tại Bảng 1:

Tóm lại, xếp hạng đại học bên cạnh việc cung cấp thông tin tham khảo, khách quan, công khai và định lượng để phục vụ xã hội, còn tạo thêm động lực cho hệ thống giáo dục đại hoc ở Việt Nam nói chung và các trường đại học nói riêng, như động lực cạnh tranh, nâng cao chất lượng, hội nhập quốc tế... Trong đó, chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội là những nhân tố cốt lõi nhất của một trường đại học. Các thông tin này cần được truyền thông một cách minh bạch để xã hội và người học hiểu đúng.
 

Lên đầu trangLên đầu trang